OKR Là Gì? Hướng Dẫn Lập OKR Chuẩn Cho Doanh Nghiệp
1502, 2023

OKR Là Gì? Hướng Dẫn Lập OKR Chuẩn Cho Doanh Nghiệp

Mục lục ẩn

Khái niệm OKR được nhắc tới lần đầu vào năm 1954, bởi chuyên gia tư vấn quản trị nổi tiếng Peter Drucker. Từ thời điểm thế giới còn lạ lẫm trước phương thức quản trị cấp tiến này, “nó” đã trở thành kim chỉ nam cho sự phát triển thần tốc của Google, Intel hay FPT. Vậy “nó” là gì mà những ông chủ lớn đều sử dụng để giúp doanh nghiệp đạt được những thành công rực rỡ như thế? Nếu bạn muốn biết câu trả lời cũng như biết cách lập okr chuẩn cho doanh nghiệp của mình hãy tham khảo những thông tin được CCB OFFICE cung cấp dưới đây nhé.

OKR LÀ GÌ?

Khái niệm OKR

Okr là tên viết tắt của cụm từ Objectives and Key Results – một phương pháp quản lý theo mục tiêu giúp liên kết nội bộ tổ chức và các cá nhân trong công ty để đảm bảo được rằng tất cả thành viên đang đi đúng hướng mục tiêu đã đề ra. Đồng thời, OKR đảm bảo việc hợp tác giữa các cá nhân được diễn ra một cách xuyên suốt.

Hướng dẫn lập OKR chuẩn cho doanh nghiệp

OKR là gì? Hiểu đúng làm đúng để quản trị doanh nghiệp

 

 

Cụ thể hơn, khi ứng dụng okr các doanh nghiệp sẽ cần xác định cụ thể mục tiêu của mình là gì. Mục tiêu này được phân tầng thành mục tiêu của toàn công ty, mục tiêu của phòng ban hoặc mục tiêu của cá nhân trong 1 khoảng thời gian cụ thể.

Cấu trúc OKR

OKR được hình thành dựa trên 2 yếu tố chính: Objective (Mục Tiêu) và Key Result (Kết quả then chốt) trong đó:

  • Objective (Mục tiêu): “Tôi muốn đi đâu?” – Mục tiêu được thiết lập để thúc đẩy việc vận hành và phát triển công việc. Mục tiêu thường được xác định trong một khoảng thời gian nhất định nhằm khích lệ tinh thần làm việc của các cá nhân.
  • Key Result (Kết quả then chốt): “Tôi đến đó bằng cách nào?” – Kết quả then chốt đo lường mức độ thành công của mục tiêu đã đặt ra hay nói cách khác, kết quả then chốt cho biết được chuẩn mực đạt được mục tiêu. Và quy trình này được áp dụng xuyên suốt trong quá trình làm việc.

Nguyên lý hoạt động

OKR luôn được đặt ra một cách minh bạch, ở mức cao hơn so với năng lực của nhân viên nhằm thúc đẩy tinh thần làm việc của họ. Tuy nhiên, phương pháp này không dùng để đánh giá năng suất làm việc của nhân viên. Kết quả then chốt của OKR là cầu nối giữa tham vọng và thực tế, nhưng lại không dễ để có được tính chính xác. Do đó vẫn cần được gắn với cột mốc cụ thể để có thể định lượng và đo lường được.

Hướng dẫn lập OKR chuẩn cho doanh nghiệp

Nguyên lí hoạt động của OKR

Một số ví dụ cụ thể về OKR

       1. Objective – Mục tiêu

  • Trở thành doanh nghiệp dẫn đầu thị trường.
  • Cho ra mắt ứng dụng phổ biến nhất trên App Store.
  • Tạo ra nhiều doanh thu hơn so với năm ngoái.

        2. Kết quả then chốt

  • Test sản phẩm có 99% tiêu chí đạt yêu cầu.
  • Giá trị của doanh nghiệp đạt $150 triệu.
  • Chốt 10 bản hợp đồng có giá trị $100.000.
  • Được 3 tờ báo lớn trên cả nước nhắc tới tên.

        3. Cách thức triển khai

  • Thuê nhân viên phụ trách quản lý vấn đề phát triển ứng dụng di động.
  • Chạy 5 chiến dịch PR.
  • Xây dựng kịch bản bán hàng lý tưởng.

LỢI ÍCH CỦA PHƯƠNG PHÁP OKR

Lợi ích của OKR chuẩn trong doanh nghiệp

Lợi ích của OKR

Dựa vào định nghĩa, OKR mang lại cho doanh nghiệp nhiều lợi ích thực tiễn như:

  • Liên kết chặt chẽ nội bộ doanh nghiệp: Mục tiêu chung được đặt ra cho toàn thể nhân viên trong công ty, mọi người cùng chung một định hướng. Điều này đã giúp liên kết nội bộ một cách chặt chẽ, đồng nhất về hướng làm việc để đạt được mục tiêu cuối cùng.
  • Tập trung vào những vấn đề thiết yếu: Khi biết chính xác mục tiêu của mình, nhân viên trong các phòng ban sẽ tập trung và chủ động ưu tiên giải quyết những vấn đề cần thiết. Từ đó, họ có thể tạo dựng nên chiến lược làm việc cho riêng mình và đáp ứng được mong muốn của doanh nghiệp.
  • Nhân viên được trao quyền: Khi đã nắm rõ được mục tiêu và những việc cần làm, ban lãnh đạo có thể tạo cơ hội cho nhân viên tự theo dõi và đánh giá công việc. Điều này giúp nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công việc.
  • Tăng tính minh bạch trong nội bộ: Nhằm giúp mọi người theo dõi được quá trình cũng như kết quả làm việc, OKR được xây dựng một cách minh bạch cho tập thể nhân viên, các phòng ban trong nội bộ công ty. Để những cá nhân có thể kết hợp với các bộ phận khác, xử lý công việc hiệu quả hơn.
  • Đo lường được tiến độ hoàn thành: Nhờ có tính minh bạch trong nội bộ, ban quản lý có thể dễ dàng theo dõi được tiến độ công việc, đánh giá được mức độ hoàn thành mục tiêu. Từ đó, thúc đẩy tiến độ công việc nhằm hoàn thành mục tiêu tốt nhất.
  • Nâng cao hiệu suất lao động, đạt nhiều kết quả vượt bậc: OKR luôn đặt ra ở mức cao hơn năng lực, do đó OKR cho phép mọi người phát huy tối đa khả năng, dẫn đến năng suất làm việc tăng và đạt được kết quả ngoài mong đợi.

CÁC BƯỚC ÁP DỤNG OKR TRONG DOANH NGHIỆP

Thiết lập cơ cấu quản trị OKR trong doanh nghiệp

Thông thường, người ta thường thiết lập chương trình OKR theo 2 nhóm đối tượng độc lập, phân mốc thời gian riêng biệt theo năm và theo quý. Mục tiêu doanh nghiệp có thể thực hiện hàng năm để thuận lợi cho việc đánh giá hiệu quả.

Với mỗi phòng ban, mục tiêu có thể được review theo từng quý để linh hoạt thay đổi chiến lược sao cho phù hợp với mục tiêu tổng thể của doanh nghiệp.

Bắt tay xây dựng chiến lược OKR

        1. Cách xây dựng mục tiêu chuẩn

Tùy từng lĩnh vực và trong từng giai đoạn phát triển, các công ty, doanh nghiệp sẽ phải xác định được những mục tiêu thích hợp. Khi xây dựng mục tiêu nên thể hiện rõ mục tiêu của từng tầng hay từng cấp độ. Ví dụ ở cấp độ toàn doanh nghiệp mục tiêu là gì, từng phòng ban hay cá nhân mục tiêu là gì. Mỗi cấp độ nên xây dựng được 3 – 5 mục tiêu chi tiết.

Mục tiêu xây dựng phải rõ ràng. Ví dụ như trong 3 tháng tới doanh thu phải tăng bao nhiêu % thay vì chỉ xác định chung chung là tăng doanh thu trong thời gian tới. Không những vậy, mục tiêu đặt ra nên vượt ngưỡng khả năng để tạo động lực cho toàn thể nhân viên.

Ví dụ doanh thu của sản phẩm A sau 3 tháng có thể đạt 1 tỷ trong khả năng, nhưng nếu đặt mục tiêu theo OKR các doanh nghiệp nên đặt mức 1.3 tỷ.

        2. Xác định kết quả then chốt

Theo kinh nghiệm từ những công ty đã thành công trong việc sử dụng OKR, với mỗi mục tiêu nên đưa ra ít nhất 3 kết quả then chốt.

Mỗi mục tiêu nên xác định được 3 đến 5 kết quả then chốt

Thêm vào đó kết quả then chốt này phải đo lường được bằng những con số cụ thể. Ví dụ như cần bán được 5000 sản phẩm trong 1 tháng thay vì xác định kết quả là bán được nhiều sản phẩm trong 1 tháng.

Các doanh nghiệp cũng nên xác định việc đạt được kết quả then chốt đôi khi giá trị hơn việc đạt được mục tiêu. Ví dụ như mục tiêu là xây 1 ngôi nhà, còn kết quả then chốt là có bản thiết kế đẹp, quy trình xây chuẩn kỹ thuật, sơn bả đẹp thì việc đạt được những kết quả then chốt 1 cách hoàn hảo có giá trị hơn là đạt được mục tiêu.

Sau khi hoàn thành việc xây dựng OKR công ty cần công khai đến tất cả nhân viên. Những công ty nhỏ ít thành viên có thể sử dụng những công cụ quen thuộc như google sheet, còn những công ty lớn có nhiều phòng ban, nhiều nhân viên nên sử dụng các phần mềm hỗ trợ của 1 số đơn vị uy tín cung cấp.

NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ OKR

So sánh giữa BSC, OKR, KPI, OLE,....

BSC, OKR, KPI, OLE liệu có thể kết hợp cùng nhau

       1. Sự khác biệt giữa OKR và KPI

OKR và KPI có điểm khác biệt tuy nhỏ nhưng lại vô cùng quan trọng. OKR như một mảnh ghép kết nối mục tiêu kỳ vọng và kết quả thực tế bạn phải nhận được. Nó giúp bạn bứt phá khỏi vùng an toàn, dám đương đầu và chấp nhận thử thách từ những điều bạn chưa từng làm. Nếu bạn có tham vọng lớn, thì OKR sẽ là kim chỉ nam dẫn bạn tới đích đến lý tưởng trong tương lai.

Còn thuật ngữ KPI chỉ đơn thuần được dùng để đo lường hiệu suất làm việc, khối lượng công việc đã hoàn thành và đang trong thời gian triển khai. KPI thì chỉ quan tâm đến kết quả, OKR quan tâm tới mục tiêu và việc hoàn thành mục tiêu đó.

       2. Sự khác biệt giữa Strategic OKR và Tactical Objective

Hai khái niệm này có thể dễ dàng nhận biết sự khác biệt. Strategic OKR (Chiến lược mục tiêu tổng thể) là những điều mà doanh nghiệp mong muốn có thể đạt được, thường được set trong khoảng thời gian là 1 năm. Tactical Objective (Chiến lược mục tiêu cụ thể) là mục tiêu riêng của từng phòng ban, thường được set trong khoảng thời gian theo quý. Cụ thể:

  • Mục tiêu lớn của doanh nghiệp (Strategic OKR): Cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp trong năm tới.
  • Mục tiêu cụ thể của phòng Marketing (Tactical Objective): Tăng hiệu quả của các chiến lược Marketing trong quý tới (Key Result cụ thể là giảm chi phí cho AdWords xuống dưới $250.000).

      3. Làm thế nào để tạo OKR có thể đo lường được?

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc thiết lập mục tiêu có thể đo lường được, tự hỏi chính mình xem: “Làm cách nào để bạn thực hiện được mục tiêu của chính mình?”.

Lưu ý: Mục tiêu đề ra không nhất thiết phải nằm trong vùng an toàn của bạn. Một chút thử thách sẽ giúp bạn bứt phá và phát triển. Quan trọng là bạn triển khai và thiết lập mục tiêu của mình có đúng hướng hay không.

      4. Sự khác biệt giữa Objective và Goal

Goal thì thường đi kèm số liệu (như tăng doanh thu lên 15% trong 1 năm), objective thì không. Trong OKR, người ta tách “Goal” ra thành “Objective” và “Key Result”.

      5. Sự khác biệt giữa OKR và MBO?

Cả OKR và MBO đều là trường phái quản trị lấy việc xây dựng mục tiêu làm trọng tâm. Có thể coi OKR là phiên bản mở rộng của MBO (Management by Objective, Quản trị theo mục tiêu).

MBO chỉ quan tâm tới việc: trong mục tiêu đề ra, nhân viên đã hoàn thành hay chưa. OKR thì quan tâm xem sau khi áp dụng Initiative (ý tưởng) vào Key Result (quá trình thực hiện mục tiêu), nhân viên đã đạt được mục tiêu mình đã đề ra hay chưa. OKR cụ thể hơn MBO.

      6. Sự khác biệt giữa OKR và mục tiêu theo tiêu chí SMART

Hướng dẫn lập OKR chuẩn cho doanh nghiệp

OKR và SMART là hai trường phái được nhà quản trị nhân lực theo mục tiêu rất ưa chuộng. Sự khác biệt giữa OKR và SMART nằm ở cách mà nó diễn giải cho câu hỏi “Mục tiêu cần được xây dựng như thế nào?”.

Với mục tiêu được xây dựng theo tiêu chí SMART, nhân viên cần đáp ứng các tiêu chí như: Cụ thể, đo lường được, có thể đạt được, có tính liên quan và được giới hạn trong khoảng thời gian nhất định. Hạn chế của SMART là: “Mục tiêu có thể đạt được” thường khiến người nhân viên không dám vượt qua vùng an toàn của bản thân còn OKR có thể giải quyết được vấn đề đó.

      7. Sự khác biệt giữa OKR và Balance Scorecards (BSC)?

OKR là phương pháp quản trị lấy việc xây dựng mục tiêu làm gốc. BSC lại là phương pháp thiết lập chiến lược trọng tâm của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể áp dụng cả hai phương pháp trong quản lý.

Qua nội dung trên đây quý vị và các bạn đã biết OKR là gì, vì sao nó quan trọng với các doanh nghiệp và hướng dẫn lập OKR hiệu quả. Mong rằng những thông tin CCB OFFICE đưa ra đã giúp ích cho quý doanh nghiệp trong việc xác định phương hướng quản trị doanh nghiệp hiệu quả. Và nếu quý vị muốn tư vấn chọn văn phòng chất lượng, nhiều ưu đãi vui lòng liên hệ với chúng tôi qua:

  • Website: https://ccboffice.vn/
  • Hotline : 0985.575.185
  • Địa chỉ : Tầng 11, tòa nhà Việt Á, số 09 Phố Duy Tân, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội